2026-09-10“Tặng tên cho khách”
Tên Nguyễn Hữu Thuyết được mình thể hiện bằng chữ Hán là 阮有說 . Vì tên tiếng Việt có thể tương ứng với nhiều chữ Hán khác nhau, đây là cách chọn chữ dựa trên âm đọc và ý nghĩa phù hợp với tên, không nhất thiết là chữ Hán gốc mà gia đình từng sử dụng. 阮 – Nguyễn là chữ dùng để ghi họ Nguyễn, đại diện cho gia đình, dòng họ và cội nguồn. 有 – Hữu mang nghĩa là “có”, “hiện hữu”, “sở hữu”. Khi đặt trong tên người, chữ Hữu có thể được hiểu rộng hơn là những giá trị mà một người mang trong mình và từng bước bồi đắp trong cuộc đời: có tri thức, có phẩm chất, có nội lực và có điều mình tin tưởng. 說 – Thuyết có nghĩa là nói, trình bày, giải thích hay diễn giải. Chữ này thuộc bộ Ngôn, vì vậy ý nghĩa gắn khá rõ với lời nói và tư tưởng. Tuy nhiên, khi đi vào một cái tên, “Thuyết” không đơn thuần chỉ là khả năng nói chuyện. Nó còn gợi đến một người có suy nghĩ, có chính kiến và biết diễn đạt điều mình tin một cách rõ ràng . Khi ghép hai chữ Hữu Thuyết – 有說 , mình thích diễn giải theo hướng: một người có tư tưởng và có tiếng nói của riêng mình . Nhưng điều làm một lời nói trở nên đáng quý không nằm ở việc nói nhiều hay nói hay, mà ở chỗ phía sau lời nói ấy có kiến thức, suy nghĩ và sự chân thành. Chính vì vậy, mình chọn câu: 博學善說,篤行致遠。 Bác học thiện thuyết, đốc hành trí viễn. 博學 – bác học là học rộng, có kiến thức sâu rộng. 善說 – thiện thuyết là biết trình bày, biết dùng lời nói một cách khéo léo và có lý lẽ. 篤行 – đốc hành nhấn mạnh sự chuyên tâm, kiên định đem những điều mình hiểu vào thực tế. 致遠 – trí viễn là đi đến nơi xa, hướng đến những mục tiêu lâu dài. Hai vế đặt cạnh nhau tạo thành một lời chúc khá trọn vẹn: không chỉ có tri thức để nói, mà còn có bản lĩnh để làm . Điều đẹp nhất trong cái tên Hữu Thuyết có lẽ không phải là “có lời để nói”, mà là có điều đáng để nói, có điều đáng để tin và có đủ bản lĩnh để sống đúng với những điều mình nói ra.